Sản phẩm của Dự án khoa học công nghệ năm 2012-2014
Sứa ăn liền Vạn Phần Diễn Châu
CHẾ BIẾN SỨA THƯƠNG PHẨM ĂN LIỀN TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU Chủ nhiệm dự án: KS Hoàng Ngọc Lân 1. Đặt vấn đề Huyện Diễn Châu có 26 Km bờ biển có Vịnh Diễn Châu ăn sâu vào đất liền và Cửa Vạn thông ra biển thuận tiện cho việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. Mỗi năm đội tàu thuyền trên 1200 chiếc lớn nhỏ, sản lượng đánh bắt hàng năm đạt 70 - 80 ngàn tấn cá các loại và 5000-6500 tấn sứa, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân. Tuy nhiên, người dân vùng ven biển tỉnh Diễn Châu chỉ mới tiến hành sơ chế Sứa dựa trên quy trình của các chuyên gia Trung Quốc. Các sản phẩm sau sơ chế (bán thành phẩm) phần lớn được bán sang Trung Quốc và giá cả, thị trường không ổn định. Nên trong những năm qua phần lớn sản lượng sứa khai thác không được chế biến kịp thời tạo thành các sản phẩm sứa có giá trị cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước làm tổn thất sau thu hoạch của ngư dân. Để nghề sản xuất, chế biến Sứa ở Nghệ An thực sự trở thành một ngành sản xuất mang lại hiệu quả cao, tạo ra được sản phẩm mới có sực cạnh tranh trên thị trường, việc nghiên cứu ứng dụng quy trình công nghệ chế biến Sứa ăn liền là rất cần thiết. Xuất phát từ những điều kiện đó, được sự giúp đỡ của Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An, Công ty CP Thuỷ sản Vạn Phần Diễn Châu đã triển khai dự án " Hỗ trợ xây dựng mô hình chế biến Sứa thương phẩm ăn liền tại huyện Diễn Châu” 2. Một số nội dung đã thực hiện nhằm xây dựng mô hình chế biến Sứa thương phẩm ăn liền tại huyện Diễn Châu Trong thời gian 2 năm thực hiện dự án Công ty Công ty CP thủy sản Vạn phần Diễn châu – Nghệ An đã thực hiện một số nội dung nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng mô hình sản xuất sứa ăn liền như: Điều tra khảo sát tình hình sản xuất, chế biến thực phẩm Sứa trên địa bàn huyện, lựa chọn địa điểm xây dựng mô hình; Tổ chức đoàn học tập kinh nghiệm gồm lãnh đạo Sở KH&CN, lãnh đạo UBND huyện Diễn Châu, Lãnh đạo Cty, Chủ nhiệm dự án và ban quản lý dự án về quy trình chế biến sản phẩm sứa ăn liền, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượngvà vệ sinh an toàn thực phẩm tại công ty CP thuỷ sản Ninh Cơ - Nam Định - tỉnh Nam Định và tại Công ty TNHH MTV đầu tư Sơn Hải Minh, xã Đông Xá (Vân Đồn) tỉnh Quảng Ninh. Đơn vị cũng đã tiếp nhận Công nghệ chế biến Sứa ăn liền của Công ty CP thuỷ sản Ninh Cơ -Nam Định - tỉnh Nam Định. Và đã tổ chức hội thảo khoa học để đánh giá hiệu quả của dự án sản xuất sứa ăn liền trên địa bàn huyện Diễn Châu, các phương hướng nhân rộng mô hình và bổ sung hoàn thiện quy trình sản xuất sứa ăn liền. 3. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất sứa ăn liền a) Kết quả sản xuất Trong 2 năm thực hiện dự án, đơn vị đã tổ chức mua 24.732 kg sứa nguyên liệu và đã tổ chức sản xuất 15 đợt được 20.441 kg sứa thương phẩm ăn liền (vượt 441 kg so với hợp đồng thực hiện dự án). Sản phẩm đã nhận được sự phản hồi tích cực của thị trường do chất lượng ổn định trong thời gian dài. Đơn vị đã tổ chức sản xuất 2 mẻ thử nghiệm và đã rút ra được tỷ lệ giấm ăn 3%, nhiệt độ nhúng 800C, thời gian nhúng 5 phút cho sản phẩm có màu sắc đẹp; sợi sứa mềm, giòn; độ chua vừa phải. Sau khi đã điều chỉnh để hoàn thiện quy trình sản xuất, dự án tiến hành sản xuất sản phẩm sứa ăn liền của dự án ở các đợt sản xuất tiếp theo đều có chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. b) Kết quả theo dõi chất lượng của sản phẩm. Sản phẩm tạo ra có chất lượng đảm bảo do quá trình thực hiện đã tuân thu đúng quy trình kỹ thuật và được thử nghiệm trước khi tổ chức sản xuất với số lượng lớn. Sản phẩm sản xuất ra đạt các yêu cầu về chất lượng sau: - Màu sắc: Màu trắng và màu của gia vị; không có màu đen. - Mùi: Mùi thơm đặc trưng của Sứa tẩm gia vị. - Vị: Độ chua vừa phải, ngọt dịu, hơi cay, không có vị lạ. - Trạng thái vật lý: Hình đẹp mắt, sợi sứa mềm, giòn không nhũn nát, không khô cứng. - Vi sinh vật: Không có nấm mốc, vi sinh vật gây bệnh gây hư hỏng sản phẩm trong quá trình bảo quản, tiêu thu. Sản phẩm sứa ăn liền của dự án đã được Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường, - Chất lượng tỉnh Nghệ an lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, hóa học, vi sinh. Kết quả kiểm mẫu như sau: Bảng 2. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan ngoại quan. TT Tên chỉ tiêu Sản phẩm Yêu cầu Đánh giá 1 Màu sắc - Màu trắng và màu của gia vị ớt, tỏi, gừng… - Sản phẩm sứa đều sách không có váng nhớt bám. - Tất cả các loại sứa đều phải sạch váng nhớt bám ở mặt dưới của dù sứa và những giải nhỏ ở các xúc tu của đầu sứa. - Sợi Sứa có màu trắng, và màu của gia vị như ớt, tỏi, gừng… Đạt 2 Mùi, vị - Mùi thơm đặc trưng của Sứa tẩm gia vị. Không có mùi khai hoặc tanh của hiện tượng sứa bị phân hủy. - Có vị hơi ngọt, chua và hơi cay - Tự nhiên của sứa ướp muối phèn, và có mùi thơm của gia vị. Không có mùi khai hoặc tanh của hiện tượng sứa bị phân hủy. - Có vị hơi ngọt, chua và hơi cay Đạt 3 Trạng thái Giòn không nhũn nát Giòn không nhũn nát Đạt 4 Kích thước tỷ lệ Độ dày từ 0,5 đến 1,2cm Độ dày từ 0,5 đến 1,2cm Đạt 5 Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường Không dính cát sạn Không dính cát sạn Đạt Các lần sản xuất sản phẩm sứa thương phẩm ăn liều đều được kiểm tra đánh giá cho thấy các chỉ tiêu về màu sắc, mùi vị, trạng thái… đều đạt theo yêu cầu đều ra. c) Kết quả theo dõi thời gian bảo quản sản phẩm Nhiệt độ bảo quản sản phẩm quyết định đến thời gian bảo quản của sản phẩm, nhiệt độ bảo quản tốt nhất cho sản phẩm sứa ăn liền là dưới 100C, nếu nhiệt càng cao quá trình lên men và phân hủy càng nhanh, dẫn đến hư hỏng sản phẩm. Sản phẩm sứa ăn liền của các lần sản xuất đều được công ty bảo quản ở nhiệt độ 10oC, kết quả bảo quản các sản phẩm như sau. Bảng 3. Kết quả theo dõi thời gian bảo quản sản phẩm sứa ăn liền TT Thời gian bảo quản Chất lượng sản phẩm theo đánh giá cảm quan Kết luận 1 10 đến 30 ngày Màu trắng và màu của gia vị ớt, tỏi, gừng… Đảm bảo yêu cầu 2 30 đến 40 ngày Màu trắng và màu của gia vị ớt, tỏi, gừng… Đảm bảo yêu cầu 3 40 đến 50 ngày Màu trắng và màu của gia vị ớt, tỏi, gừng… Đảm bảo yêu cầu 4 50 đến 60 ngày Màu trắng và màu của gia vị ớt, tỏi, gừng… Đảm bảo yêu cầu 5 60 đến 70 ngày Sứa bắt đầu có hiện tượng chuyển từ màu trắng sang màu thẩm đen Sản phẩm sứa không đảm bảo yêu cầu Thời gian bảo quản ở nhiệt độ dưới 100C kéo dài chất lượng sản phẩm lên 6 tháng. Bảo quản nhiệt độ bình thường thì thời gian bảo quản được ngắn hơn là 60 ngày. d) Kết quả công bố chất lượng sản phẩm. Sản phẩm sứa ăn liền của dự án đã được công bố chất lượng sản phẩm theo TCCS 02/2012 tại Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nghệ An, sản phẩm đã có bao bì nhãn mác phù hợp với Nghị định 89/2006 NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Sản phẩm của Dự án có tên gọi là “Sứa ăn liền Vạn Phần” được xây dựng và lấy thương hiệu “Vạn Phần” của đơn vị. Lãnh đạo và chủ nhiệm dự án đã đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm với mã số là: 8935052000338. 4. Hiệu quả kinh tế - Xã hội - Tính cho 1 mẻ sản xuất là 300 kg với chi phí đầu tư cho nguyên liệu, nhân công, khấu hao máy móc, nhà xưởng, điện năng tiêu thụ và 3 m3 nước hết 19.446.587 đồng và giá bán là 80.000 đ/kg thì lợi nhuận của 20 tấn sứa ăn liền là 152.148.000 đồng - Thành công của dự án đã góp phần tạo công vịêc làm cho lao động tại Công ty góp phần đa dạng hóa sản phẩm, tạo hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh. - Dự án đã góp phân nâng giá nguyên liệu ở mức từ 800 - 1000 đ/ kg sứa tươi lên 1500 – 2.200 đ/kg sứa tươi, tăng giá nguyên liệu bình quân 1200 đ/kg. Với giá nguyên liệu cao nên kích thích khai thác phát triển, chế biến bảo quản nguyên liệu đã được khai thác. - Từ 1 loại nguyên liệu bình thường, nhờ có sự tác động của khoa học và công nghệ đã tạo nên các sản phẩm giá trị gia tăng đưa lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Đồng thời do sự cạnh tranh đã thúc đẩy các nhà sản xuất chú ý đến vịêc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm. Từ hiệu quả về kinh tế - xã hội nêu trên Công ty đã thành lập một tổ chuyên sản xuất mặt hàng Sứa ăn liền, luôn duy trì và nghiên cứu thêm để không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã bao bì nhãn mác. Hiện tại đơn vị đang mở rộng sản xuất, xây dựng thêm khu vực chứa đựng nguyên liệu, tăng số lượng lao động để sản xuất đạt 12-15 tấn sản phẩm/năm. Trong thời gian tới công ty tập trung vào công tác tiếp thị, mở rộng thị trường tiêu thụ vào phía Nam để nâng công suất lên khoảng 20 tấn/năm. 5. Kết luận Sau 2 năm thực hiên dự án đã xây dựng thành công mô hình sản xuất và chế biến sứa thương phẩm ăn liền, với sản lượng trong 2 năm đạt 20.441 kg sứa ăn liền đảm bảo chất lượng cung cấp cho nhu cầu cầu tiêu dùng của nhân dân trong và ngoài tỉnh. Thông qua dự án đã đào tạo được 4 cán bộ kỹ thuật và 6 công nhân của Công ty trong tổ dự án nắm bắt được qui trình công nghệ. Đồng thời nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đơn vị, có khả năng chuyển giao nhân rộng quy trình công nghệ cho các đơn vị khác, nâng cao hiểu biết về công tác chế biến thủy sản cho nhân dân địa phương. - Thông qua thực hiện dự án đã tạo việc làm cho hơn 100 lao động ở địa phương với tổng số là trên 5.300 công lao động, tổng giá trị trên 795 triệu đồng, góp phần tăng thêm thu nhập ổn định đời sống, góp phần xoá đói giảm nghèo của nhân dân địa phương. Đây là một dự án ứng dụng tiến bộ KH&CN có thiết thực và đã được tổ chức thực hiện có kết quả tốt. Việc thành công dự án góp phần phục vụ tốt góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển. 2. Kiến nghị - Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục tạo điều kiện để Công ty hoàn thiện hơn nữa quy trình công nghệ sản xuất sứa ăn liền nhằm kéo dài được hạn sử dụng, mở rộng quy mô nâng công suất lên 20 tấn sản phẩm/năm,.. - UBND tỉnh, huyện có chính sách hỗ trợ để mở rộng mô hình sản xuất sứa ăn liên tập trung theo khu vực làng nghề. .

Các tin bài đã đăng
Thành tích
Liên kết
Số lượng truy cập: 118995
Copyright © 2007 - 2011 NETNghe.,jsc. All rights reserved.